UBND tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành quy định hạn mức giao đất, công nhận đất; hạn mức giao đất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh.

Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp và nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân. Ảnh minh họa (Ảnh: Nguyễn Phú)
Theo quyết định, hạn mức giao đất ở được xác định theo loại đô thị và khu vực nông thôn. Cụ thể, đô thị loại II tối đa 150 m², đô thị loại III tối đa 250 m²; khu vực nông thôn xã thuộc nhóm 1 tối đa 300 m², nhóm 2 tối đa 400 m², nhóm 3 và đặc khu Trường Sa tối đa 600 m². Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất ở, giao đất tái định cư và các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch được duyệt.
Đối với việc công nhận đất ở, hạn mức phụ thuộc thời điểm hình thành thửa đất. Thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 được xác định theo mức bằng 5 lần hạn mức giao đất ở, nhưng không vượt quá diện tích thửa đất. Với thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, hạn mức tại đô thị loại II là 350 m², đô thị loại III là 400 m²; khu vực nông thôn nhóm 1 là 400 m², nhóm 2 là 500 m², nhóm 3 và đặc khu Trường Sa là 600 m².
Quyết định cũng quy định hạn mức giao đất nông nghiệp và nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối do tự khai hoang hoặc được giao theo quy định có hạn mức cụ thể; đất trồng cây lâu năm tối đa 10 ha ở đồng bằng và 20 ha ở miền núi. Đối với nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, hạn mức không quá 10 lần hạn mức giao đất đối với đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối; không quá 15 lần đối với đất trồng cây lâu năm và đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng.
Về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp, không bao gồm đất trồng lúa, diện tích công trình không vượt quá 5% diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tối đa 30 m² đối với khu sản xuất dưới 2 ha và 50 m² đối với khu sản xuất từ 2 ha trở lên. Công trình chỉ được xây dựng một tầng, cao không quá 5 m, không có tầng hầm, có kết cấu dễ tháo dỡ và không được sử dụng để ở.
Đối với việc chuyển mục đích sử dụng dưới 2 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất sang mục đích khác, hồ sơ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có quyết định đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp phải có; tài liệu đánh giá sơ bộ tác động môi trường nếu thuộc diện thực hiện. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, phải có phương án trồng rừng thay thế hoặc chứng từ hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.
Quyết định đồng thời hướng dẫn việc xác định diện tích đất ở đối với giấy chứng nhận cấp trước ngày 1/7/2004 chưa xác định rõ diện tích đất ở; quy định các nhóm giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 được xem xét theo Luật Đất đai. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp kiểm tra; UBND cấp xã tổ chức rà soát, giải quyết hồ sơ và kiểm tra việc thực hiện tại địa phương.
Nguyễn Phú